Feb 27, 2016

Tống sỏi thận ra ngoài trong 06 ngày

Bạn đang bị sỏi thận? Mặc dù đã áp dụng rất nhiều cách nhưng các cơn đau do sỏi vẫn không ngừng hành hạ bạn mỗi ngày? Nếu bạn đang đi tìm cho mình một cách tống sỏi thận mà không cần dùng thuốc hay mổ thì thật may mắn.



Dưới đây là phương pháp tự nhiên giúp bạn loại bỏ sỏi thận chỉ trong vòng 1 tuần áp dụng.

Không chỉ có sỏi, các hạt cát nhỏ cũng được phân hủy và tiêu tan theo đường tiểu nhanh chóng khi áp dụng theo công thức này.

Xin mời bạn cùng theo dõi thông qua bài viết dưới đây.

Nguyên liệu

– 100ml nước cốt chanh.

– 100ml dầu oliu, bạn sẽ dễ dàng tìm mua dầu oliu tại các siêu thị trên toàn quốc.

– 100ml bia.

Thực hiện

Trộn tất cả nguyên liệu với nhau trong một hũ (chai) thủy tinh.

Cách uống

Mỗi ngày, sau khi ngủ dậy, hãy uống 50ml hỗn hợp vừa rồi.

Lưu ý:

– Nên lắc đều trước khi uống.

– Uống trước bữa ăn 30 phút.

– Hỗn hợp còn dư, đóng chặt nắp, bảo quản nơi thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp.

Liệu trình trong bao lâu?

Thực hiện liên tục trong vòng 6 ngày, sỏi trong thận sẽ dần được tống ra ngoài theo đường tiểu.

Rất nhiều người áp dụng nghiêm túc theo chỉ dẫn trên và tiêu được sỏi ra ngoài.

Tuy nhiên, xin hãy lưu ý, phương pháp này chỉ có tác dụng với sỏi có kích thước dưới 15mm. Hãy kết hợp với siêu âm để kiểm tra kích thước sỏi bạn nhé.

(ST)


Sống Khỏe Cùng Tôi, Sống Khỏe, Sức Khỏe, Suc Khoe, Song Khoe

Chữa bệnh mất ngủ bằng gừng

Hiện nay, mất ngủ đã trở thành một căn bệnh rất phổ biến. Số người mắc căn bệnh này cũng không còn giới hạn trong độ tuổi xế chiều mà đã mở rộng ra với những đối tượng là những người trẻ.



Bệnh mất ngủ mặc dù không gây hậu quả chết người nhưng lại làm bào mòn sức khỏe của con người một cách vô cùng kinh khủng.

Bên cạnh việc sử dụng các loại thuốc mà người ta biết rõ rằng sẽ có nhiều tác dụng phụ, nhiều người cũng có xu hướng tìm kiếm những thảo dược có thể giúp chữa bệnh mất ngủ một cách tự nhiên.

Trong số các thảo dược được tin dùng để chữa căn bệnh mất ngủ, người ta thường không biết rằng gừng là vị thuốc chữa mất ngủ vô cùng hiệu quả.

1. Tại sao lại là gừng?

Gừng là một vị thuốc được sử dụng khá phổ biến trong Đông y. Gừng có tác dụng đối với các kinh phế, tỳ, vị, thận và đại tràng, cũng có tác dụng làm ấm, chống lạnh, hồi dương và thông lạch.

Thông thường, gừng sẽ được dùng để chữa những căn bệnh về tiêu hóa như đau bụng, đầy bụng, thổ tả... Hay những bệnh do lạnh như cảm lạnh, ho, thấp khớp do lạnh hay chân tay lạnh...

Có khoảng 70% đơn thuốc đông y có vị gừng cho thấy rằng gừng có vị trí cực kỳ quan trọng trong việc hỗ trợ chữa bệnh cho con người.

Riêng với bệnh mất ngủ, vì trong gừng có chứa chất Cineole sẽ giúp giải tỏa stress, trị bệnh nhức nửa đầu, giúp tinh thần con người được sảng khoái và có thể ngủ ngon giấc.

Có thể thấy gừng rất có hiệu quả trong việc điều trị mất ngủ, nhưng không phải có tác dụng ngay trực tiếp ngay lập tức mà sẽ phải dùng để cải thiện bệnh dần dần.

2. Dùng gừng trị mất ngủ thế nào?

Có khá nhiều cách để dùng gừng trị bệnh mất ngủ:

– Nấu nước gừng ngâm chân vào mỗi tối sẽ có thể giúp các kinh mạch thư giãn, cơn buồn ngủ của bạn sẽ đến nhanh hơn.

– Nửa củ gừng khi nấu với đường phên (đường đỏ) cùng 500ml nước nấu lên uống vào buổi trưa và chiều để có tác dụng vào buổi tối. Bài thuốc này sẽ có tác dụng chữa mất ngủ kinh niên vô cùng tốt, nên kết hợp với cách ngâm chân bằng nước gừng.

– Gừng tươi ngâm với giấm. Cho vài lát gừng vào một chậu nước ấm ngâm chân trước khi đi ngủ trong khoảng 30 phút. Làm đều đặn liên tục hàng ngày, chỉ trong vòng khoảng tháng rưỡi là bệnh mất ngủ sẽ chấm dứt.

3. Một số chú ý khi bạn sử dụng gừng:

– Không nên gọt vỏ: Nhiều người thường gọt vỏ khi ăn gừng mà không hề biết rằng vỏ gừng cũng có rất nhiều công dụng chữa bệnh.

– Không nên ăn gừng trong một thời gian dài: Những người mắc những bệnh dưới đây không nên ăn gừng liên tục: âm hư hỏa vượng, nhiệt trong, mắc các bệnh mụn nhọt, viêm phổi, phù thũng phổi, hạch phổi, viêm dạ dày, viêm gan, viêm thận hay bệnh tiểu đường...

– Không nên ăn nhiều gừng: Mặc dù gừng có khá nhiều tác dụng nhưng bạn cũng không nên quá lạm dụng.

(ST)


Sống Khỏe Cùng Tôi, Sống Khỏe, Sức Khỏe, Suc Khoe, Song Khoe

Jul 28, 2014

Mặt trái của thuốc kháng sinh

Thuốc kháng sinh có thể giúp ích người bệnh trong những trường hợp nhiễm trùng nặng. Rất nhiều những đơn thuốc đã được kê trong đó có sử dụng kháng sinh. Tuy nhiên, bên cạnh lợi ích thì chúng ta cũng không thể làm ngơ trước những mặt có hại của loại thuốc được ví như con dao hai lưỡi này.

Dưới đây là 7 tác động tiêu cực của thuốc kháng sinh mà bạn cần phải được nhận thức rõ ràng:

1. Béo phì

Một trong những tác động tiêu cực đáng ngạc nhiên của thuốc kháng sinh là việc chúng làm tăng nguy cơ phát triển bệnh béo phì. Tiến sĩ Martin J. Blaser - một chuyên gia nghiên cứu về vi trùng học - cho biết: Những người uống thuốc kháng sinh từ sớm có nguy cơ béo phì rất cao. Trên thực tế, các con vật nuôi công nghiệp được cho sử dụng thuốc kháng sinh với liều lượng thấp để tăng trọng. Điều này cũng không loại trừ nguy cơ thuốc kháng sinh khiến con người ngày càng phát phì.

mat-trai-cua-thuoc-khang-sinh-song-khoe-cung-toi

Ảnh minh họa

2. Hen suyễn

Thuốc kháng sinh có thể quét sạch nhiều loại vi khuẩn, trong đó có H. pylori. Đây được coi là một vi khuẩn có hại, nó có mặt ở hầu hết bên trong dạ dày của mỗi người.  Tuy nhiên, thực tế thì H. pylori cũng có một số lợi ích đáng ngạc nhiên. H. pylori xuất hiện để ngăn chặn phản ứng miễn dịch, giúp con người giảm thiểu 30% nguy cơ phát triển bệnh hen suyễn.

3. Chứng ợ nóng

H. pylori cũng giúp cơ thể chống tình trạng trào ngược axit. Các nhà nghiên cứu đã phát hiện ra rằng, những người không có vi khuẩn H. pylori sẽ có nhiều khả năng mắc chứng ợ nóng, vì H. pylori giúp điều chỉnh lượng axit trong dạ dày. Mặc dù loại vi khuẩn này có mặt tiêu cực liên quan đến ung thư dạ dày nhưng nó cũng chỉ ra rằng việc sử dụng thuốc kháng sinh “quét sạch” vi khuẩn H. pylori cũng có thể gây ra một hậu quả không mong muốn, chẳng hạn như chứng trào ngược axit.

4. Bệnh tiểu đường

Như chúng ta đã biết, cơ thể của những người bị tiểu đường type 1 không thể hoặc ít sản xuất ra insulin. Các nghiên cứu chỉ ra việc sử dụng kháng sinh quá sớm sẽ làm tăng nguy cơ phát triển bệnh tiểu đường type 1. Bởi lẽ, thuốc kháng sinh tiệu diệt các vi khuẩn có lợi trong ruột, điều này cũng đồng thời thay đổi hệ thống miễn dịch. Kết quả là nó làm tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu đường, nơi mà hệ thống miễn dịch tấn công nhầm vào tuyến tụy. Vì thế, tuyến tụy không tiết được hóc môn insulin (là hóc môn có tác dụng chuyển hóa carbonhydrate).


Ảnh minh họa

5. Bệnh viêm ruột (IBD)

Bệnh viêm ruột (Inflammatory Bowel Disease - IBD) gây viêm mãn tính ở đường tiêu hóa, làm đau bụng, tiêu chảy và có thể gây suy nhược cơ thể. Các nhà nghiên cứu Đan mạch đã phát hiện ra rằng, 84% trẻ em mắc bệnh viêm ruột nhiều khả năng đã được sử dụng kháng sinh trước đó. Bằng cách giết chết các vi khuẩn có lợi trong ruột, thuốc kháng sinh đưa con người đến với nguy cơ phát triển bệnh viêm ruột ngày càng cao.

6. Bệnh Celiac 

Bệnh Celiac (bệnh đường ruột do cơ thể không hấp thu được chất gluten) là một bệnh tiêu hóa gây tổn thương ruột non và gây cản trở sự hấp thụ các chất dinh dưỡng từ thức ăn. Những chẩn đoán về bệnh Celiac tăng lên gấp 4 lần kể từ những năm 1950, một phần trong những nguyên nhân gây ra là do mức sử dụng kháng sinh tăng lên. Khi các nhà nghiên cứu phân tích dữ liệu từ một nghiên cứu y tế của Thụy Sĩ, họ đã phát hiện ra mối liên hệ giữa thuốc kháng sinh và bệnh Celiac khi có tới hơn 40% số người mắc bệnh này đã sử dụng liều lượng lớn kháng sinh trước đó.


Ảnh minh họa

7. Nhiễm trùng do kháng thuốc

Lạm dụng kháng sinh quá nhiều sẽ làm tăng tỉ lệ kháng thuốc, dẫn đến nhiễm trùng nặng do vi khuẩn nhờn thuốc dẫn đến điều trị khó khăn hơn. Một ví dụ tiêu biểu là trường hợp nhiễm vi khuẩn kháng thuốc Clostridium difficile.

Khi thuốc kháng sinh tiêu diệt hết các vi khuẩn tốt trong ruột của bạn thì nó lại tạo điều kiện cho Clostridium difficile phát triển đông đúc hơn. Clostridium difficile gây tiêu chảy, ảnh hưởng đường ruột và có thể làm chết người. Vì thế bạn cần hết sức thận trọng với những trường hợp kháng thuốc nguy hiểm.


Sống Khỏe Cùng Tôi, Sống Khỏe, Sức Khỏe, Suc Khoe, Song Khoe

Sắt quan trọng như thế nào với cơ thể?

Sắt là một yếu tố vi lượng rất cần cho cơ thể. Cung cấp đủ sắt sẽ giúp bạn khỏe mạnh và tràn đầy năng lượng. Thiết hụt sắt sẽ gây ra mệt mỏi, suy nhược, thiếu máu, móng tay của bạn trở nên giòn, dễ gãy và sự trao đổi chất của cơ thể cũng chậm lại,... Rõ ràng, thiếu sắt sẽ gây ra một loạt những ảnh hưởng tiêu cực. Dưới đây là 7 lý do chính để bạn cần bổ sung đầy đủ vi chất này:

1. Các tế bào hồng cầu khỏe mạnh

Một trong những lý do cơ thể cần chất sắt là để xây dựng các tế bào hồng cầu khỏe mạnh. Sắt là thành phần chủ yếu tạo nên hemoglobin - loại protein trong hồng cầu, có vai trò vận chuyển oxy trong máu đến các mô. Trên thực tế, sắt vô cùng quan trọng đối với hemoglobin, có đến 70% lượng sắt trong cơ thể bạn được tìm thấy trong hemoglobin.

Thiết sắt sẽ không thể sản xuất đủ hemoglobin, dẫn đến cảm giác mệt mỏi và có thể dẫn đến thiếu máu. Vì vậy, những người trưởng thành được khuyến nghị bổ sung cho cơ thể 18 mg sắt/ngày đối với phụ nữ và 8 mg/ ngày đối với nam giới.

sat-quan-trong-nhu-the-nao-voi-co-the-song-khoe-cung-toi

Ảnh minh họa

2. Cơ bắp chắc khỏe

Trong khi phần lớn chất sắt được tìm thấy trong hemoglobin thì một số phần còn lại được tìm thấy trong cơ bắp. Cơ thể chúng ta cần sắt để xây dựng những khối cơ bắp mạnh mẽ, rắn chắc. Cung cấp đủ hàm lượng sắt giúp cho cơ bắp của bạn chắc và có độ đàn hồi, đặc biệt với đấng mày râu. Ngoài ra, quá trình vận chuyển oxy được thực hiện bởi hemoglobin cũng là yếu tố quyết định đối với sự co cơ. Nồng độ sắt thấp dễ khiến cơ bắp phục hồi chậm dẫn đến nhức mỏi.

3. Chức năng nhận thức

Như trên đã đề cập, sắt là thành phần chính tạo nên hemoglobin, loại protein có vai trò vận chuyển oxy trong máu đến các mô. Bộ não người cần oxy để thực hiện các chức năng và sự thật là nó sử dụng đến 20% oxy trong máu của bạn. Khi não được cung cấp đầy đủ oxy và lưu lượng máu thì chức năng nhận thức sẽ được tăng cường cũng như sản sinh các nơ-ron thần kinh mới. Thiếu sắt dẫn đến giảm khả năng ghi nhớ, thiếu tập trung, tiếp thu kém,…

sat-quan-trong-nhu-the-nao-voi-co-the-song-khoe-cung-toi

Ảnh minh họa

4. Cải thiện tâm trạng

Một lợi ích đáng ngạc nhiên mà chất sắt mang đến cho sức khỏe của bạn đó chính là khả năng cải thiện tâm trạng. Sắt là một vi chất vô cùng quan trọng trong sự tổng hợp chất dẫn truyền thần kinh, đặc biệt là dopamine, norepinephrine và serotonin. Đây là những chất dẫn truyền thần kinh giúp não hoạt động tốt, tạo nên sự hưng phấn, giúp bạn có được tâm trạng thoải mái theo hướng tích cực.

5. Hệ thống miễn dịch khỏe mạnh 

Sắt là một trong những chất dinh dưỡng tham gia tăng cường hệ thống miễn dịch khỏe mạnh và hoạt động tốt. Một khi bị thiếu sắt, hệ thống miễn dịch của bạn sẽ suy giảm và gặp khó khăn trong việc chống lại “những kẻ xâm lược” cơ thể, gây ra bệnh tật, ốm đau. Tuy nhiên, cung cấp quá nhiều sắt cũng có thể gây trở ngại cho hệ thống miễn dịch thực hiện đúng chức năng. Đó là lý do vì sao chúng ta cần bổ sung sắt với liều lượng vừa phải trong mức cho phép.

6. Điều chỉnh nhiệt độ cơ thể

Nếu cảm thấy mình thường xuyên bị lạnh, đó có thể là bởi vì bạn đã thiếu máu, thiếu sắt. Vi chất này giúp điều chỉnh nhiệt độ cơ thể bằng cách đảm bảo lưu lượng máu tuần hoàn khắp cơ thể. Có được nhiệt độ cơ thể thích hợp không chỉ đơn thuần giúp bạn cảm thấy thoải mái mà nó còn rất quan trọng đối với quá trình trao đổi chất. Cung cấp đủ sắt sẽ đảm bảo nhiệt độ cơ thể bạn được điểu chỉnh tốt hơn.

7. Tạo năng lượng

Một trong những lợi ích quan trong nhất của sắt chính là duy trì năng lượng cho cơ thể. Một khi thiếu sắt sẽ dẫn đến thiếu máu khiến bạn mệt mỏi, giảm khả năng làm việc. Hiển nhiên, thiếu máu ảnh hưởng trực tiếp tới các hoạt động cần tiêu hao năng lượng và bạn cần đảm bảo đầy đủ vi chất này. Chúng ta có thể cung cấp sắt cho cơ thể bằng cách tiêu thụ các thực phẩm như thịt đỏ, thịt gia cầm, hải sản,…

Người ăn chay có thể bổ sung sắt thông qua các loại đậu, ngũ cốc, rau bina, trái cây,… Bên cạnh đó cũng cần tăng cường vitamin C để cơ thể hấp thu chất sắt tốt hơn.


Sống Khỏe Cùng Tôi, Sống Khỏe, Sức Khỏe, Suc Khoe, Song Khoe

Ăn kem lợi hay hại?

Lợi ích: cung cấp năng lượng

Mặc dù hàm lượng dinh dưỡng có trong các loại kem của những thương hiệu khác nhau có nhiều sự chênh lệch nhưng theo các nhà khoa học thì các loại kem nói chung đều là một nguồn năng lượng tuyệt vời. Kem giàu carbohydrate, chất béo và protein. Một phần kem thông thường được phục vụ tại các nhà hàng cũng chứa khoảng 7 gam chất béo và 2 gam protein.

Theo Bộ Nông nghiệp Mỹ, một nửa cốc kem vani cung cấp 137 kcal năng lượng, gấp đôi một nửa cốc sữa nguyên kem. Kem là một lựa chọn tốt khi bạn cần năng lượng tức thì sau một chuỗi hoạt động hoặc nếu bạn cần tăng cân, nên nhớ quá gầy cũng khiến bạn thiếu hấp dẫn như thừa cân vậy.

Lợi ích: là nguồn vitamin và khoáng chất 

Kem cũng là một nguồn dinh dưỡng phong phú với hàm lượng vitamin và khoáng chất khá cao. Theo nhiều nghiên cứu đáng tin cậy, kem chứa một số khoáng sản quan trọng, đặc biệt là canxi và phốt pho. Kem cũng chứa nhiều vitamin, bao gồm vitamin A, C, D và E, cũng như thiamin, riboflavin, niacin, folate và vitamin B-6 và B-12. Nó cũng cung cấp một lượng nhỏ vitamin K, một yếu tố quan trọng góp phần thực hiện quá trình đông máu.

an-kem-loi-hay-hai-song-khoe-cung-toi

Là món ăn được yêu thích nhất trong mùa hè, ăn kem có những lợi ích nhất định thế nhưng bạn cũng cần thận trọng với những tác hại của món ăn này. Ảnh minh họa

Tác hại: có thể gây tăng cholesterol 

Kem là một thực phẩm giàu chất béo, các nhà khoa học tìm thấy thành phần của nhiều loại kem có chứa từ 10% -16% chất béo từ sữa. Chất béo trong sữa chủ yếu là chất béo bão hòa hay còn được gọi là cholesterol. Khi mức độ cholesterol trong máu của bạn quá cao, nó có thể hình thành các mảng bám, các mảng bám này tích tụ trên thành động mạch của bạn và gây cản trở lưu thông máu. Quá trình này làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim và đột quỵ.

Kem cũng chứa rất nhiều đường. Các chuyên gia dinh dưỡng cảnh báo rằng tiêu thụ quá nhiều đường có thể gây ra nhiều vấn đề sức khỏe như tăng cân, sâu răng và tăng nồng độ triglyceride-một loại chất béo không lành mạnh- trong máu. Để giảm nguy cơ cholesterol cao và các vấn đề liên quan đến tim mạch, bạn cần dùng kem với khẩu phần vừa phải hoặc lựa chọn loại kem làm từ sữa ít béo, ít đường.

Tác hại: có thể gây dị ứng vì chứa lactose 

Kem có thể gây ra vấn đề cho một số người có tiền  sử dị ứng lactose trong sữa vì nó là sản phẩm làm từ sữa và có chứa lactose. Những người bị thiếu lactase, một loại men tiêu hóa cần thiết để tiêu hóa lactose, có thể gặp phải các vấn đề về tiêu hóa nếu như họ ăn kem. Các vấn đề này bao gồm khó tiêu, đau bụng, tiêu chảy và mệt mỏi.

Nếu bạn bị dị ứng lactose bạn có thể uống bổ sung men tiêu hóa lactase khi ăn kem để làm giảm bớt vấn đề về tiêu hóa, hoặc bạn có thể thay thế kem với một sản phẩm đông lạnh tương tự làm bằng sữa đậu nành.


Sống Khỏe Cùng Tôi, Sống Khỏe, Sức Khỏe, Suc Khoe, Song Khoe

Tìm hiểu chứng "đột quỵ"

Đột quỵ (hay tai biến mạch máu não) đứng hàng thứ tư trong số những nguyên nhân gây tử vong và là nguyên nhân chính gây tàn tật ở người lớn. Vì thế, bạn cần phải trang bị một số hiểu biết nhất định về đột quỵ để bảo vệ mình và người thân. Dưới đây là 7 điều bạn cần phải biết về chứng đột quỵ:

1. Phân loại đột quỵ

Đầu tiên bạn cần biết phân biệt các loại đột quỵ. Đột quỵ phân chia thành 2 loại: Xuất huyết não (vỡ mạch máu não làm cho máu trong lòng mạch thoát ra ngoài, tràn vào trong gây phá huỷ và chèn ép mô não) và Nhồi máu não (tắc nghẽn mạch máu não làm ngừng trệ dòng máu lên nuôi não phía sau chỗ tắc. Dù được gây ra bởi những nguyên nhân khác nhau nhưng kết quả cuối cùng sẽ là tổn thương não gây hậu quả nghiêm trọng.

2. Dấu hiệu cảnh báo 

Nhận biết các dấu hiệu cảnh báo của đột quỵ là cực kỳ quan trong bởi nó có thể gây tử vong nếu không xử lý kịp thời. Hãy để ý các dấu hiệu của đột quỵ ở khuôn mặt, cánh tay, giọng nói… Trong cơn đột quỵ, một người có thể đột ngột thấy tê cứng, không cử động hoặc không nói được, thị lực giảm sút, tim đập nhanh… Nếu vậy thì bạn hãy nhanh chóng gọi cấp cứu để được hỗ trợ hoặc đến bệnh viện ngay lập tức.

tim-hieu-chung-dot-quy-song-khoe-cung-toi

Đột quỵ đứng hàng thứ tư trong số những nguyên nhân gây tử vong và là nguyên nhân chính gây tàn tật ở người lớn... Ảnh minh họa

3. Triệu chứng ở phụ nữ 

Bên cạnh những dấu hiệu cảnh báo mà chúng tôi đã đề cập thì phụ nữ cũng thường có thêm các triệu chứng đặc trưng để nhận biết đột quỵ như: Đau mặt hoặc chân, bị nấc, buồn nôn, cảm thấy mệt, đau ngực, khó khở, hồi hộp… Tất cả các triệu chứng này đều đến rất đột ngột. Xem xét những dấu hiệu này ở những người phụ nữ đang trong trạng thái bình thường thì xuất hiện các triệu chứng mà do phải do tác động của yếu tố bên ngoài.

4. TIA - thiếu máu não cục bộ

TIA (Transient Ischemic Attacks) là tình trạng thiếu máu não cục bộ tạm thời mà bạn cần biết. Nó còn được xem như là yếu tố dự báo những cơn đột quỵ trong tương lai. Các triệu chứng của TIA gần giống với triệu chứng của thiếu máu não cục bộ nhưng chúng không dẫn đến tổn thương hay khuyết tật vĩnh viễn. Trên thực tế, sự tắc nghẽn này chỉ kéo dài trong một thời gian ngắn, không gây hại lập tức nhưng bạn không được chủ quan vì chúng thường kéo theo một cơn đột quỵ lớn về sau.

tim-hieu-chung-dot-quy-song-khoe-cung-toi

Ảnh minh họa

5. Điều trị và phục hồi cơ bản

Đối với đột quỵ gây ra bởi cục máu đông thì các bác sĩ có thể chỉ định dùng Activase (thuốc tiêu huyết khối) trong vòng 3 giờ đồng hồ đầu tiên để phá vỡ các cục máu đông. Đó là lý do tại sao bạn cần phải phát hiện đột quỵ càng sớm càng tốt. Sau khi cơn đột quỵ được điều trị, bệnh nhân sẽ bắt đầu quá trình phục hồi với vật lý trị liệu và những liệu pháp chuyên môn do bác sĩ hướng dẫn.

6. Phòng ngừa

80% cơn đột quỵ có thể được ngăn ngừa - đây quả là một thông tin tuyệt vời. Thật may mắn khi phòng ngừa đột quỵ không quá khó khăn để thực hiện. Điều quan trọng là bạn cần thay đổi lối sống. Bỏ hút thuốc, hạn chế uống rượu, giữ mức cholesterol và huyết áp của bạn trong một phạm vi tương đối an toàn, tập thể dục thường xuyên, ăn uống theo chế độ ít muối và chất béo cũng góp phần làm giảm thiểu nguy cơ đột quỵ.

tim-hieu-chung-dot-quy-song-khoe-cung-toi

Ảnh minh họa

7. Ai cũng có thể bị đột quỵ

Một trong những sai lầm hoang đường nhất về đột quỵ chính là chứng bệnh này chỉ xảy ra đối với người già. Trên thực tế, bất cứ người nào, mọi lứa tuổi đều có thể bị đột quỵ - thậm chí là trẻ sơ sinh! Bên cạnh việc thông tin này khiến bạn ngạc nhiên thì hãy xem xét tầm quan trọng của việc phòng ngừa và phát hiện đột quỵ để có thể bảo vệ mình và người thân được kỹ lưỡng hơn.


Sống Khỏe Cùng Tôi, Sống Khỏe, Sức Khỏe, Suc Khoe, Song Khoe

Jul 12, 2014

Thực đơn cho bệnh nhân gout

Gout là một trong những dạng viêm khớp gây đau đớn nhất. Bệnh xảy ra khi có quá nhiều axit uric tích tụ trong cơ thể. Việc tích tụ axit uric dẫn đến việc đau, nhức các khớp xương, gây nên khó vận động.

Bên cạnh lối sống khoa học thì những người bị bệnh gout còn phải thiết lập cho mình một thực đơn ăn uống hợp lí. Những nguồn thuc pham tot cho benh gout sau đây sẽ giúp cho bệnh nhân giảm thiểu tối đa các cơn đau do gout gây ra.

Rau cần

Loại rau trồng cả ở dưới nước và trên cạn này có tính hàn, vị ngọt mát, giúp thanh nhiệt cơ thể rất tốt. Những người đang trong giai đoạn gout cấp tính nên ăn nhiều rau cần. Bởi hàm lượng vitamin, khoáng chất trong rau cần sẽ làm hạ axit uric trong có thể một cách tối đa.

Súp lơ

Đây là một trong những thực phẩm cho người bị bệnh gout. Giống như rau cần, súp lơ có tính mát, vị ngọt. Khi hấp thụ vào trong cơ thể, súp lơ có công dụng thanh nhiệt, lợi tiểu, thông tiểu nên là thực phẩm thích hợp cho người có lượng acid uric trong máu cao.

thuc-don-cho-benh-nhan-gout-eva-giam-can

Khoai tây

Giàu tinh bột, là một thực phẩm kiềm tính, giàu muối kali. Trong thành phần hóa học hầu như không có nhân purin – yếu tố dẫn đến bệnh guot nên rất an toàn đối với người bệnh.

Rau cải xanh

Cải xanh có tác dụng giải nhiệt trừ phiền, thông lợi, tràng vị. Cá món ăn được chế biến từ cải xanh còn có tác dụng lợi tiểu, rất thích hợp với người bị bệnh gút.

Dưa chuột

Thành phần nước dồi dào trong trái dưa chuột rất phù hợp với những người bị bệnh gout. Ăn nhiều dưa chuột, hệ tiêu hóa sẽ được giải độc. Dưa chuột còn làm tăng khả năng bài tiết tiết acid uric qua đường tiết niệu, hạn chế tối đa những cơn dau khop khó chịu.

Bí các loại

Có tính ấm, vị ngọt, công dụng bổ trung ích khí, giảm mỡ máu và hạ đường huyết, là loại thực phẩm kiềm tính và hầu như không chứa nhân purin. Bí là nguồn thực phẩm lý tưởng cho người bị cao huyết áp, rối loạn lipid máu, béo phì và tăng acid uric trong máu.

Trái cây

Một số loại trái cây như dưa hấu, táo, nho, lê cũng nên được đưa vào dành sách thực phẩm tốt cho bệnh gout. Đặc điểm chung của những loại trái cây này là có tính mát, lợi tiểu và không có nhân purin, dùng rất tốt cho bệnh nhân bị bệnh gút cấp tính và mãn tính.

thuc-don-cho-benh-nhan-gout-eva-giam-can

Người bị bệnh gout nên kiêng ăn thực phẩm nào?

Sau đây là danh sách những thực phẩm không tốt cho benh gout :

- Thực phẩm chứa nhiều đạm như thịt đỏ, cá, hải sản…

- Đồ ăn chứa nhiều chất béo và dầu mỡ.

- Đạm thực vật: Có trong đậu Hà Lan, đậu trắng, đậu đỏ, đậu xanh…

- Đồ uống có cồn, nước ngọt, nước có ga…

- Tất cả các loại thực phẩm có tốc độ tăng trưởng nhanh như: Măng tre, măng trúc, măng tây, nấm, giá, bạc hà (dọc mùng) vì chúng sẽ làm gia tăng tốc độ tổng hợp acid uric trong cơ thể.


Sống Khỏe Cùng Tôi, Sống Khỏe, Sức Khỏe, Suc Khoe, Song Khoe

Jul 10, 2014

Cẩn thận với run tay, run chân

Chuyện nghịch lý đáng nói ở đây là số người còn trẻ, bề ngoài coi còn khỏe nhưng lại run tay càng lúc càng tăng.

Nhiều y sĩ đoàn ở châu Âu đã phải lên tiếng cảnh báo vì không dưới 1/4 người đang làm việc trong văn phòng và chưa quá 40 tuổi đang là nạn nhân của tình trạng run tay đồng thời giảm lực cơ khiến họ dễ đánh rơi vật nhẹ như cây bút, tách cà phê, tập tài liệu… Dấu hiệu này rất rõ nét ở những người:

- Cánh tay thường co cứng vì làm việc liên tục nhiều giờ trước máy vi tính với thói quen di chuyển “chuột” trên mặt bàn trong một khoảng cách quá ngắn.

- Cảm xúc quá thường xuyên như giận dữ, buồn chán, hay cả hai, trong sinh hoạt nghề nghiệp khiến họ khi thì phản ứng mạnh mẽ, lúc chẳng khác nào trầm uất.

- Ngủ không đủ hay tuy ngủ đủ giờ nhưng không sâu vì gia chủ mang công việc còn dở dang vào giấc ngủ rồi tự mình hại mình suốt đêm.

can-than-voi-run-tay-run-chan-song-khoe-cung-toi

Không có gì khó hiểu nếu người già run tay vì ít nhiều khó tránh rối loạn dẫn truyền thần kinh do não bộ bị lão hóa. Ảnh minh họa

Nếu nghĩ chuyện trên trời rơi xuống thì sai. Tất cả đối tượng của “hội chứng còn trẻ nhưng run tay” đều có vài điểm tương đồng. Đó là:

Thiếu khoáng tố magiê do cơ thể tiêu xài chất này rất hào phóng trong tình huống stress. Do rối loạn dẫn truyền thần kinh nên các động tác tinh tế của bàn tay, ngón tay nằm ngoài vòng kiểm soát. Thêm vào đó, lực cơ giảm thấy rõ nên gia chủ nắm gì cũng không chặt. Cũng vì thiếu magiê mà nạn nhân dễ bị chuột rút trong đêm khiến mất ngủ một cách oan uổng.

Thiếu glutathione - chất có nhiệm vụ bảo vệ tế bào não trước tác hại của độc chất trong môi trường ô nhiễm, khói thuốc lá, khói xăng dầu, nấm mốc trong lưới máy lạnh, chất sinh dị ứng trong bụi máy in... Vì thiếu chất này mà nạn nhân sa sút trí nhớ đi kèm với tay run khi phải động não. Bằng chứng là không chỉ tình trạng run tay mà chức năng tư duy cũng cải thiện thấy rõ sau thời gian được điều trị với alpha lipoic acid, chất kích hoạt tiến trình tổng hợp glutathione.

Tế bào não thiếu năng lượng vì trục trặc trong khâu chuyển hóa dưỡng chất. Nạn nhân vì thế dễ hồi hộp khi phải động não vì não thiếu dưỡng khí khiến tim phải tăng năng suất. Chưa hết, nạn nhân mệt nhoài sau ngày làm việc nhưng vẫn khó ngủ vì trung khu điều hành giấc ngủ chỉ phát tín hiệu khi đủ năng lượng. Đó là lý do tại sao nhiều thầy thuốc đang dùng L-Carnitine trong phác đồ điều trị run tay ở đối tượng suy nhược thần kinh vì amin acid này là xe tải năng lượng cho tế bào.

Đó là lý do tại sao nhiều thầy thuốc không còn dùng các loại thuốc an thần để điều trị run tay ở người trẻ.


Sống Khỏe Cùng Tôi, Sống Khỏe, Sức Khỏe, Suc Khoe, Song Khoe

Mực áo ngực đúng cách

75A, 80D, 95E... đó là kích cỡ của áo ngực mà chúng ta đang dùng! Tuy nhiên, điều quan trọng là kích cỡ của bao vú và vòng ngực của chúng ta. Một chiếc áo ngực không phù hợp có thể gây tác động nghiêm trọng đến sức khỏe.

Nhiều phụ nữ không biết chính xác cỡ áo ngực của mình

Cứ 10 phụ nữ thì có 7 người không biết chính xác kích cỡ áo ngực của họ: con số này (qua một nghiên cứu của Bỉ, tiến hành năm 2011) rất ấn tượng. Nhiều phụ nữ đánh giá "mập mờ " về vòng ngực của họ và do đó họ chọn "phụ kiện" cho mình chủ yếu dựa trên các tiêu chí thẩm mỹ...

muc-ao-nguc-dung-cach-song-khoe-cung-toi

Ảnh minh họa

Tuy nhiên, để giải quyết vấn đề, và trên tất cả, là để điều này không gây hại cho sức khỏe, một chiếc áo ngực (giống như một đôi giày !) luôn phải đúng kích cỡ. Quá nhỏ, quá lớn, quá chặt, quá lỏng ... Tất cả những thông số này đều ảnh hưởng đến sức khỏe của chúng ta... và ảnh hưởng đầu tiên, đó là lưng của chúng ta.

Một chiếc áo ngực phù hợp để bảo vệ lưng

Tin tốt cho tất cả những người đeo nịt vú cỡ A: từ quan điểm y học, những "bộ ngực nhỏ" không cần áo ngực. Ngược lại, từ nịt vú cỡ B, mặc áo ngực là một vấn đề sức khỏe.

Trung bình, ngực của chúng tôi nặng 500 gr có hiệu lực, trọng lượng này có thể lên đến đến 1kg khi ta mang thai! Đỡ ngực từ bên dưới (bằng khung áo ngực) và từ bên trên (qua dây áo), áo ngực giúp nâng đỡ ngực cho phép phân phối hợp lý khối u vú giữa lưng và vai.

"Nhưng nếu một phụ nữ mặc một chiếc áo ngực không phù hợp với ngực của người đó (kích cỡ quá lớn hay quá nhỏ), nó sẽ gây mất cân bằng trong cơ thể, Laure Abensur, nữ hộ sinh tại Jarville La Malgrange giải thích. Rõ ràng, cơ thể của chúng tôi được đưa về phía trước. Và để bù đắp cho sự mất cân bằng này, người ta sẽ có xu hướng ưỡn người ra, có thể gây tật ưỡn lưng (hay xương sống cong ra phía trước)".

Tật ưỡn lưng (xương sống cong ra phía trước) là một biến dạng của cột sống: đây là dạng "xa vú" nổi tiếng. Nếu không được điều trị kịp thời bằng phương pháp vật lý trị liệu, có thể gây viêm xương khớp... Tất cả điều này do một chiếc áo ngực không đúng kích cỡ !

Áo ngực và ung thư vú, có liên quan không ?

Năm 1995, một lý thuyết mới do một cặp vợ chồng đều là những nhà nhân chủng học người Mỹ đưa ra : mặc áo ngực quá chật có thể gây ra bệnh ung thư vú... Sau một chuyến đi đến châu Phi, cặp vợ chồng này đã quan sát thấy rằng phụ nữ của bộ lạc châu Phi (không mặc áo ngực) ít bị u vú so với phụ nữ phương Tây. Do đó, họ kết luận rằng áo ngực là một yếu tố gây nên bệnh ung thư vú: ép ngực, áo ngực ngăn lưu thông mạch bạch huyết tạo điều kiện cho vú lưu trữ các độc tố và phát triển khối u trong đó.

"Tuy nhiên, lý thuyết này hoàn toàn không rõ ràng, Laure Abensur giải thích. Nếu ít phụ nữ thuộc các bộ lạc châu Phi là nạn nhân của bệnh ung thư vú, đó là bởi trước hết họ tiêu thụ ít calo hơn so với phụ nữ phương Tây và cũng uống ít rượu. Tuy nhiên, bây giờ chúng ta biết rằng những yếu tố chính gây ra căn bệnh ung thư vú đó là béo phì và uống quá nhiều rượu. Hai quần thể trong nghiên cứu này (phụ nữ bộ lạc Châu Phi và phụ nữ phương Tây) là không thể so sánh ! Ngoài ra, áo ngực có rất ít tác động đến việc dẫn lưu mạch bạch huyết vú trong đó một phần đi theo phía sau xương ức, được xương bảo vệ. Cho đến nay, chưa có nghiên cứu đáng tin cậy nào chỉ ra mối liên hệ giữa áo ngực và ung thư vú cả".

Thường xuyên kiểm tra kích cỡ áo ngực

Trung bình, các cô gái mặc áo ngực lần đầu tiên từ khoảng 11 tuổi. Nhưng rõ ràng là vòng ngực của chúng ta và bao vú của chúng ta phát triển theo thời gian: đây là lý do tại sao và cũng là điều hết sức quan trọng là bạn phải thường xuyên cập nhật kích cỡ áo ngực kích thước của mình ...

"Nhìn chung, kích cỡ áo ngực của chúng ta thay đổi khi bạn tăng hoặc giảm cân, Laure Abensur nói. Thật vậy, ngực của chúng tôi chứa 80% chất béo : vì vậy, nó theo tình trạng cơ thể của bạn khi bạn béo hay khi bạn gầy. Hơn nữa, tuổi vị thành niên, thời kỳ mang thai, cho con bú và thời kỳ mãn kinh là thời gian nội tiết tố của chúng ta có những thay đổivà điều này có thể ảnh hưởng đến kích thước của ngực, và do đó chúng ta cũng cần phải điều chỉnh kích cỡ áo ngực của mình".


Sống Khỏe Cùng Tôi, Sống Khỏe, Sức Khỏe, Suc Khoe, Song Khoe

Bao bì đựng thực phẩm chứa nhiều hóa chất nguy hiểm

Các nhà khoa học đã tìm thấy hơn 170 hóa chất nguy hiểm được sử dụng một cách hợp pháp trong việc sản xuất bao bì đựng thực phẩm. Theo họ, các hóa chất độc hại này có liên quan đến ung thư, biến đổi về gen và ảnh hưởng đến khả năng sinh sản.

Nhưng Sở Tiêu chuẩn Thực phẩm (Food Standards Agency) giải thích tất cả các bao bì thực phẩm đều nằm trong tiêu chuẩn Châu Âu và sự hiện diện của các hóa chất là không đáng lo ngại nếu chúng được sử dụng trong "giới hạn".

Nghiên cứu được công bố trên tạp chí Phụ gia thực phẩm và chất gây ô nhiễm. Nghiên cứu phát hiện khoảng 175 hóa chất khác nhau trong các bao bì thực phẩm và ảnh hưởng của chúng đến sức khỏe. Họ phát hiện ra rằng các chất này có thể can thiệp vào việc sản xuất tinh trùng, gây ra dị tật bộ phận sinh dục và gián đoạn sản xuất hormone trong cơ thể.

bao-bi-dung-thuc-pham-chua-nhieu-hoa-chat-nguy-hiem-song-khoe-cung-toi


Nghiên cứu phát hiện khoảng 175 hóa chất khác nhau trong các bao bì thực phẩm và ảnh hưởng của chúng đến sức khỏe. Ảnh minh họa

Bác sĩ Jane Muncke, Giám đốc điều hành của Mạng bao bì thực phẩm, cơ quan tiến hành nghiên cứu, cho biết: "Từ góc độ người tiêu dùng, chắc chắn việc phát hiện hóa chất được cố ý sử dụng trong vật liệu tiếp xúc thức ăn là điều bất ngờ và không ai mong muốn".

Danh mục hóa chất được tìm thấy trong bao bì, bao gồm những chất tích tụ trong môi trường và cơ thể con người. Trong đó, phthalates được sử dụng rộng rãi như một chất hoá dẻo. Đây là một trong những ví dụ về các chất có thể gây ra khả năng sinh sản nam và ung thư.

Benzophenones và hợp chất hữu cơ, cũng được tìm thấy trong các loại mực in và các lớp phủ của bao bì thực phẩm, cũng được tìm thấy. Tiến sĩ Muncke cho biết phần lớn các hóa chất được phát hiện trong nghiên cứu đều là "các chất nguy hiểm ở mức cao (SVHC), do tổ chức phi chính phủ REACH chuyên phụ trách vấn đề Đăng ký, Đánh giá, Cấp phép và Hạn chế Hóa chất quy định.

Theo quy định của châu Âu, các hóa chất này cần được đăng kí và có giấy phép sử dụng. Tuy nhiên, các hướng dẫn sử dụng không được in trên bao bì sản phẩm.

iến sĩ Muncke nói thêm: "Hóa chất có đặc tính độc tính cao có thể được sử dụng hợp pháp trong sản xuất bao bì thực phẩm nhưg nó lại không có trong trong các sản phẩm tiêu dùng khác như máy tính, dệt may và sơn mặc dù tiếp xúc với các vật liệu này ít hơn".

Báo cáo cũng nói rõ: "Bao bì thực phẩm là một trong những nguồn có thể đưa hóa chất vào thức ăn, một số hóa chất có thể gây các bệnh mãn tính".

Một phát ngôn viên thuộc Cục Tiêu chuẩn Thực phẩm Anh đã trấn an mọi người rằng, bao bì thực phẩm đều an toàn và đáp ứng các tiêu chuẩn châu Âu và người tiêu dùng không nên quá lo ngại về việc hóa chất trong có trong bao bì thực phẩm cũng như những hạn định trong quá trình sử dụng.


Sống Khỏe Cùng Tôi, Sống Khỏe, Sức Khỏe, Suc Khoe, Song Khoe

Jul 5, 2014

Những chú ý khi tập thể dục

Bạn có thói quen đi khám bác sĩ và không bao giờ bao quên những vấn đề mà bác sĩ có thể quan tâm như tiền sử gia đình, ngày đầu của kì kinh cuối, những thức ăn dị ứng... Hoặc bạn cũng không ngần ngại hỏi bác sĩ về các vấn đề phụ khoa tế nhị... Thế nhưng, rất nhiều chị em khi đi khám lại thường bỏ qua những vấn đề nhỏ nhặt liên quan đến sức khỏe của mình như cảm giác bị hụt hơi, các loại thuốc mình dùng...

Đặc biệt, nếu bạn là người có thói quen thể dục, bạn tuyệt đối cần lưu ý những điều sau đây:

1. Có cảm giác tái phát các bệnh mãn tính mà bạn đang mắc

"Một số thuốc có tác dụng phụ có thể gây tác động không tốt tới thói quen tập luyện của bạn, đặc biệt là nếu bạn đang mắc các bệnh mãn tính như hen suyễn, huyết áp... mà phải dùng thuốc hàng ngày", Jordan Metzl, Bác sĩ chuyên về Thể dục thể hình, tác giả cuốn "The Exercise Cure" cho biết.

Ví dụ như thuốc cho bệnh hen suyễn, huyết áp, trầm cảm và tăng động giảm tập trung (ADHD) có thể làm thay đổi phản ứng của cơ thể khi bạn có hoạt động thể chất và xuất hiện các triệu chứng như uể oải, đau bụng, các dấu hiệu bệnh tăng lên... Vì vậy, trước khi dùng thuốc, bạn nên hỏi các bác sĩ về tác dụng phụ của thuốc có thể xảy ra khi bạn vận động, thể dục.



Bạn có thói quen đi khám bác sĩ và không bao giờ bao quên những vấn đề mà bác sĩ có thể quan tâm... Ảnh minh họa

2. Bạn luôn bị hụt hơi khi vận động

"Ngay cả khi đi bộ cầu thang mà bạn cũng cảm thấy hụt hơi, thở gấp... thì rất có thể đó là một dấu hiệu cho thấy bạn có bệnh hen suyễn hoặc một vấn đề phổi", bác sĩ Robert Lee, bác sĩ thuộc Học viện bác sĩ gia đình Mỹ cho biết. Thực tế, "chúng ta cần thở trong khi tập thể dục nhưng đó là thở ngắn, thở đều. Còn nếu bạn thở như thể vừa chạy đua trong khi đi bộ và có cảm giác hụt hơi, khó thở thì bạn sẽ cần đi kiểm tra phổi, lưu thông máu tới tim và cơ bắp càng sớm càng tốt", bác sĩ Lee nói thêm.

3. Chóng mặt khi thực hiện các bài tập

"Nếu chỉ mới thực hiện vài động tác thể dục mà bạn đã cảm thấy chóng mặt, choáng váng thì rất có thể đó là một dấu hiệu cho thấy bạn bị thiếu máu. Những phụ nữ ăn chay thường xuyên trong thời gian dài có nhiều nguy cơ bị bệnh thiếu máu do thiếu sắt", bác sĩ Metzl nói. Các dấu hiệu cảnh báo bệnh thiếu máu bao gồm: Mệt mỏi trong thời gian tập luyện những động tác nhẹ nhàng, đơn giản. Nếu bạn nhận thấy điều này đang bắt đầu xảy ra, bạn nên đến gặp bác sĩ để tìm ra lý do tại sao.

nhung-chu-y-khi-tap-the-duc-song-khoe-cung-toi


Nhưng bạn có thể  bỏ qua những triệu chứng nhỏ xuất hiện khi tập thể dục mà không biết rằng đó có thể là biểu hiện cảnh báo nguy cơ bị bệnh nào đó. Ảnh minh họa

4. Cảm thấy yếu và run

"Nếu bạn bị run, cảm thấy cực kỳ đói, hoặc cảm thấy chóng mặt, cơ thể yếu đi trong thời gian tập luyện thì rất có thể bạn bị giảm lượng đường trong máu", David Fleming, bác sĩ thuộc Đại học Missouri cho biết. "Lượng đường trong máu của bạn sẽ giảm xuống trong khi bạn đốt cháy calo, nhưng một cơ thể bình thường sẽ thay thế lượng calo bạn đốt cháy nhanh chóng. Nhưng với một số người khác, lượng đường này không được cơ thể tự thay thế nên dẫn đến những cảm giác chóng mặt, yếu và run rẩy", ông Fleming nói thêm.

Hãy đi khám càng sớm càng tốt nếu bạn đang trải qua những triệu chứng này vì có thể bạn bị hạ đường huyết cũng hoặc bị bệnh tiểu đường.


Sống Khỏe Cùng Tôi, Sống Khỏe, Sức Khỏe, Suc Khoe, Song Khoe

Dấu hiệu bệnh khi ngủ dậy

Không nhiều người để ý tới những bệnh này, bởi vậy mà cơ hội phát hiện và điều trị bệnh sớm thường bị bỏ qua. Bạn hãy lưu ý xem mình có gặp các triệu chứng như dưới đây mỗi khi ngủ dậy hay không để còn biết cách chăm sóc sức khỏe của mình tốt hơn nhé.

1. Tỉnh giấc sớm và mệt

Có những người có thói quen ngủ ít và thường xuyên tỉnh giấc sớm. Nếu tỉnh giấc sớm mà vẫn khỏe mạnh thì có thể bạn không phải lo lắng quá vì đó là do đồng hồ sinh học của cơ thể bạn đã quen như vậy. Nhưng nếu bạn tỉnh giấc sớm một cách bất thường kèm theo mất sức, mệt mỏi, chán nản, khó ngủ tiếp... thì rất có thể bạn đang có nguy cơ mắc chứng trầm cảm.

Theo các chuyên gia sức khỏe, triệu chứng tỉnh giấc vào sáng sớm cùng với tâm trạng u uất, mệt mỏi... thường gặp ở những người có dấu hiệu rối loạn thần kinh, căng thẳng. Bệnh này nếu không được điều trị kịp thời có thể dẫn đến chứng suy giảm trí nhớ.

dau-hieu-benh-khi-ngu-day-song-khoe-cung-toi



2. Đói

Ngay khi tỉnh dậy mà bạn cảm thấy cơn đói cồn cào, kèm theo tâm trạng bất an, mất sức và các triệu chứng này chỉ mất đi sau khi bạn ăn thật nhiều, uống nhiều nước... thì rất có thể bạn đang có biểu hiện của bệnh tiểu đường. Khi bạn đói là cơ thể bạn cảnh báo lượng đường huyết trong cơ thể giảm, cần được bổ sung nhanh chóng.

Nếu bạn đang bị bệnh tiểu đường mà có dấu hiệu này thì chứng tỏ bạn có chế độ ăn uống và uống thuốc chưa thích hợp khiến cơ thể không kiểm soát tốt lượng đường trong máu.

3. Cứng người

Khi thức dậy, nếu thấy các cơ , khớp trong cơ thể có dấu hiệu cứng đơ, khó hoạt động hay vận động... thì có thể đó là dấu hiệu cảnh báo của bệnh khớp. Thông thường, trong trường hợp này, bạn sẽ cần một vài phút để khởi động và làm nóng cơ thể để các cơ, khớp dần dần nới rộng, giảm sự căng cứng.

Một số người có tiền sử dị ứng như viêm cơ da, vết ban đỏ, da xơ cứng… cũng có hiện tượng người đơ cứng vào sáng sớm.

4. Hơi thở có mùi

Hơi thở có mùi khó chịu sau khi ngủ dậy có thể là một biểu hiện của bệnh dạ dày (do dư thừa axit trong dạ dày) hoặc bệnh răng miệng.

Các bệnh như nhiễm trùng nướu răng, răng sâu có lỗ hổng, nhiều cao răng, lưỡi bị viêm là nơi mảnh vụn thực phẩm dễ dính lại và là môi trường tốt cho vi khuẩn phân hủy protein tạo ra mùi hôi. Hơi thở hôi cũng có thể là do chế độ ăn uống của bạn vào tối hôm trước chứa nhiều chất kích thích, chất béo khó tiêu... Bạn nên đi khám để biết nguyên nhân. Nếu nguyên nhân do bệnh ở dạ dày, răng miệng thì cần được điều trị sớm. Còn nếu do thức ăn thì nên hạn chế ăn các loại thịt, chất béo khó tiêu, nên ăn nhiều hoa quả và rau xanh.


Sống Khỏe Cùng Tôi, Sống Khỏe, Sức Khỏe, Suc Khoe, Song Khoe

Những lợi ích từ Vitamin C

1. Tăng tuổi thọ

Theo các nhà nghiên cứu, nếu bạn cung cấp vitamin C cho cơ thể từ nguồn rau xanh và hoa quả sẽ tốt hơn việc dùng các viên vitamin bổ sung và nó cũng góp phần giúp kéo dài tuổi thọ cho bạn. Các nhà nghiên cứu phát hiện rằng nếu cung cấp từ 300-400 mg vitamin C mỗi ngày có thể giúp nam giới sống thêm khoảng 6 năm so với bình thường, đối với phụ nữ, số năm tuổi thọ tăng thêm khoảng 1 năm.

2. Ngừa bệnh ung thư

Vitamin C từ lâu đã được xem như một vũ khí tự nhiên giúp hổ trợ phòng chống ung thư. Tính chống oxy hóa của loại vitamin này giúp bảo vệ các tế bào và DNA khỏi bị hư hại và đột biến.

Nó hỗ trợ hệ thống miễn dịch của cơ thể, tăng cường khả năng chống ung thư và ngăn ngừa các hợp chất gây ung thư hình thành trong cơ thể. Vitamin C làm giảm nguy cơ mắc bệnh đối với gần như tất cả các loại ung thư. Theo các nhà khoa học, chất dinh dưỡng này không trực tiếp tấn công tế bào ung thư  nhưng nó giúp nuôi dưỡng hệ thống miễn dịch khỏe mạnh để chiến đấu với bệnh ung thư.

nhung-loi-ich-tu-vitamin-c-song-khoe-cung-toi


3. Tăng cường sức khỏe xương

Ai cũng biết rằng cách tốt nhất để ngăn ngừa loãng xương là cung cấp cho cơ thể một lượng lớn canxi từ các thực phẩm như sữa. Tuy nhiên, nhiều người lại không biết một điều nữa là hấp thu nhiều vitamin C cũng có hiệu quả giúp tránh tình trạng xương giòn, dễ gẫy. Phụ nữ sau mãn kinh được dùng viên bổ sung vitamin C sẽ có mật độ xương cao hơn đáng kể so với những người bị thiếu hụt loại vitamin này.

4. Cải thiện thị giác

Bổ sung đủ vitamin C cho cơ thể có thể chống lại chứng đục thủy tinh thể nhờ khả năng tăng lưu lượng máu đến mắt, nhờ đó giữ đôi mắt của bạn khỏe mạnh hơn. Hiệu ứng này có liên quan đến tính chống oxy hóa của vitamin C.

Theo các nhà nghiên cứu, mắt của chúng ta cần rất nhiều vitamin C để chống lại tất cả các gốc tự do hình thành từ tác động của ánh sáng mặt trời lên mắt. Vì vậy, các chuyên  gia sức khỏe cũng khuyến cáo bạn nên dùng đủ 1.000 mg vitamin C mỗi ngày để có thể ngăn chặn bệnh đục thủy tinh thể khi lớn tuổi.


5. Hỗ trợ đốt cháy mỡ thừa

Những người có mức độ vitamin C trong cơ thể đạt mức tiêu chuẩn (không thừa, không thiếu) có khả năng giảm mỡ nhiều hơn đến 25-30% so với những người bị thiếu hụt vitamin C khi tập những bài tập thể dục giống nhau. Điều này được lý giải như sau: vitamin C giúp tổng hợp các acid amin L-Carnitine, giúp chuyển hóa chất béo thành năng lượng và cơ thể sẽ sử dụng phần năng lượng này cho các bài tập thể dục cũng như các hoạt động bình thường.

6. Phòng ngừa đột quỵ và các vấn đề tim mạch

Theo một nghiên cứu được trình bày tại Hội nghị thường niên của Viện Hàn lâm Thần kinh học ở Philadelphia, Mỹ. Các nhà nghiên cứu so sánh 65 người đã bị đột quỵ và 65 người khỏe mạnh. Kết quả cho thấy, bệnh nhân đột quỵ có nồng độ của vitamin C trong máu rất thấp, trong khi những người khỏe mạnh có nồng độ bình thường. Đó là bởi vì các chất chống oxy hóa khác, vitamin C giúp ngăn ngừa bệnh tim bằng cách ngăn chặn các gốc tự do từ thành và gây tổn hại cho động mạch tránh hình thành mảng bám trong thành động mạch.

Chất dinh dưỡng này cũng giữ cholesterol trong máu ở mức ổn định, nhờ đó ngăn ngừa bệnh tim và đột quỵ. Những bệnh nhân bị cao huyết áp cũng có thể cải thiện tình trạng huyết áp khi được bổ sung đầy đủ vitamin C.


Sống Khỏe Cùng Tôi, Sống Khỏe, Sức Khỏe, Suc Khoe, Song Khoe

Hóa chất gây ung thư trong cà phê, bim bim

Nhà chức trách y tế ở châu Âu từ lâu đã biết tới các quan ngại về acrylamide và họ yêu cầu EFSA xác định quy mô của vấn đề cũng như nguy cơ hóa chất có thể gây ra. Trong báo cáo tham vấn vừa được công bố, cơ quan này cảnh báo: "EFSA đã xác thực những đánh giá trước đây rằng, dựa vào các nghiên cứu trên động vật, acrylamide trong thực phẩm tiềm tàng khả năng tăng nguy cơ phát triển ung thư đối với người tiêu dùng ở mọi lứa tuổi".

hoa-chat-gay-ung-thu-trong-ca-phe-bim-bim-song-khoe-cung-toi

Một số thực phẩm có chứa lượng acrylamide cao. Hóa chất này hình thành khi chúng ta nướng, chiên và làm nâu thực phẩm. Ảnh minh họa: Shutterstock

Theo EFSA, cà phê, các sản phẩm khoai tây chiên, bánh quy, bánh mỳ nướng và các thực phẩm nhất định dành cho trẻ em là những nguồn thức ăn quan trọng có chứa acrylamide. Cơ quan này đề xuất có thể cần phải thiết lập các khung kiểm soát pháp lý mới đối với ngành công nghiệp thực phẩm nhằm cố gắng giảm lượng hóa chất dễ gây ung thư trong các sản phẩm bày bán ở nhà hàng và siêu thị.

EFSA cho rằng, việc đưa ra các khuyến cáo mới đối với những đầu bếp ở các hộ gia đình, nhằm giúp họ cắt giảm lượng acrylamide trong các bữa ăn tại gia cũng rất cần thiết.

Các hãng sản xuất thực phẩm ở Anh đang đối mặt với áp lực phải thay đổi phương pháp nấu nướng và công thức của họ nhằm giảm lượng hóa chất gây ung thư hình thành trong quá trình chế biến món ăn. Bất chấp điều này, acrylamide vẫn tồn tại với hàm lượng cao trong một số sản phẩm, đặc biệt là thực phẩm quay/nướng và chiên/rán.

Một nghiên cứu hồi năm ngoái của Ủy ban Các tiêu chuẩn thực phẩm của Anh (FSA) từng phát hiện mức acrylamide tăng cao trong các thực phẩm của những nhãn hàng lớn, từ đồ chiên/rán của KFFC tới bim bim khoai tây và khoai tây chiên, bánh quy gừng và thâm chí cả bột ngũ cốc ăn sáng.

Tiến sĩ Diane Benford, chủ tịch một ủy ban EFSA điều tra về acrylamide, cho biết: "Acrylamide đi vào cơ thể qua đường miệng được hấp thu từ hệ thống dạ dày - ruột, phân phát tới mọi cơ quan nội tạng và được chuyển hóa rộng khắp. Glycidamide, một trong những chất chuyển hóa chính từ quá trình này, là nguyên nhân nhiều khả năng gây đột biến gen và hình thành khối u nhất, quan sát được trong các nghiên cứu ở động vật".

Tuy nhiên, tiến sĩ Benford nhấn mạnh, các nghiên cứu về sự nguy hại của acrylamide đối với người cho tới hiện nay chỉ "cung cấp các bằng chứng hạn chế và mâu thuẫn nhau về nguy cơ phát triển ung thư tăng cao". Ủy ban của ông Benford đề xuất nhu cầu phải có nghiên cứu mới về ảnh hưởng của acrylamide trên người, cũng như các cuộc khảo sát nhằm đưa ra bức tranh hoàn chỉnh hơn về lượng hóa chất tồn tại trong thực phẩm được nấu nướng và ăn tại gia đình.


Sống Khỏe Cùng Tôi, Sống Khỏe, Sức Khỏe, Suc Khoe, Song Khoe

Những quan niệm sai lầm về sức khỏe

Dưới đây là 3 sai lầm lớn của hầu hết những phụ nữ hiện đại. Bạn hãy tham khảo để rút kinh nghiệm cho bản thân mình nhé.

1. Vệ sinh cơ thể càng nhiều càng sạch

Giữ vệ sinh cơ thể là điều quan trọng, cần thiết nhưng vệ sinh cơ thể càng nhiều không có nghĩa là càng tốt. Khoa học cho thấy vi khuẩn trên bề mặt da có tác dụng phòng ngừa mẩn ngứa và giảm độ ẩm ướt của vết thương hở và thâm tím, theo đó, các tế bào trên cơ thể người được “cọ xát” với vi khuẩn sẽ ít bị viêm nhiễm hơn. Nếu  tắm nhiều, kì cọ quá kỹ có thể làm suy yếu chức năng da, rối loạn hệ miễn dịch dẫn đến các chứng dị ứng nặng.

Tương tự như vậy, "vùng kín" của người phụ nữ có cơ chế tự làm sạch và cân bằng vi khuẩn. Sự cân bằng vi khuẩn này có khả năng ngăn chặn sự phát triển của mầm bệnh. Dùng các dung dịch để vệ sinh "vùng kín" quá nhiều có thể làm cho sự cân bằng vi khuẩn này mất đi và khả năng tự phòng bệnh của bộ phận này bị giảm đi.

nhung-quan-niem-sai-lam-ve-suc-khoe-song-khoe-cung-toi

Ảnh minh họa

2. Không để ý đến những biến đổi của kinh nguyệt hàng tháng

Trong kì kinh nguyệt, bình thường lượng máu chiếm 36% trong chất dịch tiết ra. Bất kì sự thay đổi nào của kinh nguyệt cũng có thể cảnh báo những nguy hiểm sức khỏe mà bạn đang gặp phải. Thế nhưng, rất nhiều phụ nữ hiện đại đã quá bận rộn đến nỗi không còn thời gian để chú ý đến điều này nữa. Nếu kinh nguyệt của bạn đậm đặc hoặc quá loãng hơn so với bình thường và tình trạng này diễn ra liên tục thì rất có thể bạn đang bị bệnh ở tử cung, ví dụ như viêm màng tử cung. Trong trường hợp này bạn nên đi khám càng sớm càng tốt.

Nếu kinh nguyệt ra nhiều hơn hẳn so với mọi tháng thì rất có thể do màng trong tử cung bong ra bất thường và do chứng tăng sinh màng tử cung. Đó cũng có thể là dấu hiệu của những bệnh ở tử cung như u xơ tử cung... hoặc những bệnh của các cơ quan khác như rối loạn chức năng gan, các bệnh về máu...

Kinh nguyệt tự nhiên ít hơn hẳn và kéo dài nhiều tháng như vậy mà không phải do tiền mãn kinh thì rất có thể đó là biểu hiện bế kinh (tắc kinh). Bế kinh thường do các bệnh mạn tính toàn thân như thiếu máu nghiêm trọng, bị bệnh gan, tiểu đường, dinh dưỡng không tốt, nội tiết không điều hoà, lao bộ phận sinh dục...

nhung-quan-niem-sai-lam-ve-suc-khoe-song-khoe-cung-toi

Ảnh minh họa

3. Dậy sớm tốt cho sức khỏe

Rất nhiều người cho rằng dậy sớm và tập thể dục buổi sáng sẽ rất tốt cho sức khỏe. Chính vì vậy, vừa nhằm mục đích giảm cân, không ít chị em luôn cố gắng tạo cho mình thói quen dậy sớm thể dục cho dù đêm hôm trước đi ngủ rất muộn.

Thực tế, dậy sớm và thể dục buổi sáng rất tốt cho sức khỏe nhưng đó là trong trường hợp bạn cần được ngủ đủ giấc. Nếu bạn không ngủ đủ giấc mà sáng sớm hôm sau vẫn dậy để thể dục thì cơ thể bạn sẽ càng uể oải, thiếu năng lượng và luôn mệt mỏi. Nhiều nghiên cứu cho thấy việc ngủ đủ giấc sẽ tốt cho bạn hơn là thức dậy thật sớm vào buổi sáng.

Khi không ngủ đủ giấc, các mô cơ trong cơ thể dễ bị hủy hoại, hệ miễn dịch bị suy giảm, đồng thời làm gia tăng hormone cortisol và ghrelin khiến bạn luôn muốn ăn đồ ngọt và nhiều chất béo - nguyên nhân chính gây tăng cân, béo phì. Vậy nên, thay vì cố dậy sớm vào buổi sáng, bạn hãy sắp xếp thời gian ngủ hợp lý cho mình để giữ sức khỏe. Nếu muốn dậy sớm, bạn hãy ngủ sớm hơn vào buổi tối để đảm bảo thời lượng giấc ngủ không bị cắt bớt đi.


Sống Khỏe Cùng Tôi, Sống Khỏe, Sức Khỏe, Suc Khoe, Song Khoe

Jul 1, 2014

Tư vấn cách sử dụng quần "chip"

Em đọc nhiều thông tin liên quan đến chuyện lựa chọn và mặc quần áo chip sao cho không bị ảnh hưởng đến sức khỏe "vùng kín" nên em rất cẩn thận. Thế nhưng, tháng trước, sau khi thay một loạt quần chip mới thi em lại bị ngứa liên tục ở "chỗ kín". Vì chỉ ngứa ngoài da nên em bôi thuốc nhưng cũng không ăn thua. Em chưa đi khám nên rất lo lắng hơn. Bác sĩ cho em hỏi, có khi nào đám quần chip mới của em chính là nguyên nhân gây ra tình trạng này không? Em xin cảm ơn bác sĩ! (N. Huệ)

Trả lời:

Bạn N. Huệ thân mến!

Trước hết phải nói với bạn rằng, với tất cả các bệnh ở "vùng kín", việc đi khám để được chẩn đoán bệnh chính xác là điều hết sức cần thiết. Vì có nhiều bệnh phụ khoa hoặc bệnh ở "vùng kín" có những biểu hiện giống nhau nên rất dễ gây nhầm lẫn nếu không được khám hoặc làm các xét nghiệm cần thiết. Vì vậy, bạn không nên vì ngần ngại mà không đi khám phụ khoa khi có biểu hiện ngứa kéo dài như vậy. Bạn nên tới các cơ sở y tế chuyên sản phụ khoa để được thăm khám.

Còn về vấn đề bạn hỏi cũng rất quan trọng. Lựa chọn và học cách dùng quần áo chip sao cho đúng là điều mà chị em nào cũng cần biết vì đây là những vật dụng tiếp xúc trực tiếp với những các vùng nhạy cảm trên cơ thể bạn và do đó nó có thể ảnh hưởng lớn đến sức khỏe của bạn, nhất là sức khỏe sinh sản, phụ khoa.


Quần chip là vật dụng tiếp xúc trực tiếp với vùng nhạy cảm trên cơ thể bạn và do đó nó có thể ảnh hưởng lớn đến sức khỏe sinh sản, phụ khoa. Ảnh minh họa

Ngoài những điều mà hầu hết chị em đã biết về việc bảo quản quần áo chip của mình như: không giặt chung với các loại trang phục khác, dùng xà phòng chuyên biệt, nên giặt hàng ngày... bạn cũng cần lưu ý một số điều sau đây để bảo vệ sức khỏe của mình.

- Không phơi trái quần áo chip: Trong môi trường không khí ô nhiễm, việc phơi đồ lót trái sẽ khiến đồ lót bị nhiễm một số loại bụi và vi khuẩn. Bởi vì khói thuốc lá, bụi, vi trùng, hydrogen sulfide và các chất độc hại theo không khí phát tán. Khi phơi trái đồ lót sẽ vô tình để các chất này dính vào mặt quần lót. Khi mặc lên người, sẽ khiến cho người bị ngứa ngáy, dị ứng thậm chí gây ra một loạt các bệnh viêm da và bệnh phụ khoa.

- Nên giặt quần áo chip mới mua trước khi mặc: Trong quá trình sản xuất, người ta thường thêm các loại phụ gia để xử lý màu, xử lý vải, những chất để chống mối mọt, mốc... Những chất hóa học này đều gây kích ứng cho da người. Vì vậy quần áo chip mới mua nhất định phải dùng nước sạch giặt qua, phơi nơi thoáng gió cho khô rồi mới mặc.

- Không sử dụng đồ lót phai màu: Khi sử dụng đồ lót phai màu chứng tỏ dư lượng thuốc nhuộm vẫn còn lưu trên quần áo. Mặc dù hóa chất nhuộm không ảnh hưởng tới bộ phận sinh dục của nữ giới, nhưng khi tiếp xúc với da, cơ thể sẽ hấp thu một số chất hóa học khác, có thể ảnh hưởng tới sức khỏe.

Bạn cần xem lại khi thay quần chip mới bạn có giặt sạch sẽ trước khi mặc hay không. Nếu không thì rất có thể đây chính là nguyên nhân làm cho bạn bị ngứa. Ngoài ra, bạn sẽ không thể biết mình chỉ bị ngứa bên ngoài hay còn bị bệnh nào khác nữa không, vậy nên, tốt nhất là bạn hãy đi khám càng sớm càng tốt.

Chúc bạn sớm khỏi bệnh!


Sống Khỏe Cùng Tôi, Sống Khỏe, Sức Khỏe, Suc Khoe, Song Khoe

Những thực phẩm cực tốt cho chị em

Những loại siêu thực phẩm này có tác dụng cực kỳ tốt cho chị em ở mọi lứa tuổi.

1. Phô mai Parmesan bổ sung canxi cực tốt cho xương

Canxi là chìa khóa ngăn ngừa bệnh loãng xương đặc biệt từ độ tuổi 20 trở đi bạn lại càng phải chú trọng tới vấn đề này. Mỗi ngày, bạn nên cung cấp cho cơ thể khoảng 1000mg canxi để tốt cho xương. Sữa chua và sữa ít béo có thể phần nào hỗ trợ được việc chống loãng xương nhưng bạn sẽ phải dùng nó 3 lần một ngày. Nếu bạn dùng phô mai Parmesan thì sẽ khác, cứ 28g phô mai cung cấp cho cơ thể đã chứa 340mg canxi tương đương với việc bạn phải ăn 200g phô mai cheddar.

nhung-thuc-pham-cuc-tot-cho-chi-em-song-khoe-cung-toi

Phô mai rất tốt cho sức khỏe của chị em (Ảnh minh họa)

2. Táo thúc đẩy khả năng miễn dịch

Táo là loại trái cây lý tưởng, rất giàu quercetin – một chất chống oxy hóa, tăng cường khả năng chống lại bệnh tật cho cơ thể. Theo một nghiên cứu thuộc Đại học Appalachian State – Mỹ , 5% trong số những bệnh nhân bị nhiễm trùng đường hô hấp đã bình phục sau 2 tuần vì bổ sung lượng quercetin nhiều hơn so với 45% số người không bổ sung loại vi chất này.

3. Đậu lăng bổ sung sắt cho cơ thể

nhung-thuc-pham-cuc-tot-cho-chi-em-song-khoe-cung-toi

Ảnh minh họa

200g đậu lăng sẽ bổ sung khoảng 30% lượng sắt cơ thể bạn cần mỗi ngày. Một nghiên cứu cho rằng trên thực tế khoảng 12% phụ nữ trẻ có lượng dự trữ sắt thấp điều này dễ dẫn tới hiện tượng thiếu máu.

4. Bông cải xanh (súp lơ xanh) chống nếp nhăn

Cứ 320g bông cải xanh sẽ có đủ 100% lượng vitamin C – vi chất quan trọng để tạo ra collagen – giúp da đàn hồi. Nó cũng giàu beta – carotene mà cơ thể cần để chuyển đổi sang vitamin A. Vitamin này hỗ trợ trong chu kỳ hình thành tế bào, các tế bào da chết sẽ được thay thế bằng tế bào mới.

5. Khoai tây chứa carb có lợi trong kiểm soát cân nặng, huyết áp

Khoai tây chứa hợp chất làm tiêu mỡ, nó là loại thực phẩm chứa carb có lợi giúp kiểm soát vấn đề cân nặng. Chuối vốn được coi là thực phẩm giàu kẽm nhưng khoai tây còn chứa lượng kẽm cao hơn hẳn loại quả này. Không chỉ có vậy khoai tây cũng hỗ trợ chống lại các bệnh tim mạch bằng cách giữ cho huyết áp thấp.

6. Cải bó xôi chứa các chất dinh dưỡng quan trọng chống lão hóa

nhung-thuc-pham-cuc-tot-cho-chi-em-song-khoe-cung-toi

Ảnh minh họa

Cải bó xôi hay còn gọi là rau chân vịt rất giàu vitamin K cũng như canxi và magie – sự kết hợp giữa các loại vi chất này sẽ giúp làm chậm quá trình lão hóa của xương khi bạn già đi. Cải bó xôi cũng chứa folate một loại vitamin B giúp ngăn ngừa dị tật bẩm sinh.

7. Chocolate đen chống lại các cơn stress và đẩy lùi bệnh tim mạch

Theo các nhà khoa học châu Âu, những người ăn 50g chocolate đen mỗi ngày tương đương với 200 calo trong vòng 2 tuần sẽ giúp giảm lượng hoocmon cortisol. Cortisol là nguyên nhân gây tăng huyết áp tạm thời, nếu duy trì lâu sẽ dẫn tới bệnh trầm cảm, tim mạch, béo phì.

8. Nấm cung cấp chất chống ung thư

Một nghiên cứu cho thấynấm làm giảm tác dụng của men aromatase – nguyên nhân gây ra bệnh ung thư vú. Và nếu phụ nữ ăn 10gnấm mỗingày sẽ giúp giảm 64% nguy cơ mắc căn bệnh nguy hiểm này.

9. Cá mòi chống lại bệnh tim

nhung-thuc-pham-cuc-tot-cho-chi-em-song-khoe-cung-toi

Ảnh minh họa

Những con cá mòi nhỏ cung cấp Omega – 3 sẽ làm giảm tình trạng xơ vữa động mạch, giúp ngăn ngừa các cục máu đông nên tránh được các cơn đau tim và đột quỵ. 1 gram cá mòi mỗi ngày là định lượng dành cho cơ thể bạn.

10. Bơ giúp làm phẳng bụng

Bơ chứa chất béo không bão hòa đơn cao, nó có tác dụng làm giảm cân đặc biệt đối với vòng 2 của bạn. Những người tiêu thụ lượng chất béo bão hòa đơn hàng ngày sẽ giảm được 2,2kg mỡ bụng so với những người dùng biện pháp ăn uống thực phẩm ít béo.

11. Ớt chuông bảo vệ mắt

Điểm vàng liên quan đến tuổi thoái hóa (AMD) và đục thủy tinh thể đang dẫn đầu nguyên nhân gây mất tầm nhìn, những loại thực phẩm giàu lutein, zeaxanthin, vitamin C như ớt chuông sẽ gữ cho đôi mắt của bạn sáng khỏe. Một tách nước ép ớt chuông đỏ, vàng hoặc da cam có thể chứa gấp đôi lượng vitamin C mà bạn cần cung cấp hàng ngày cộng với 116 microgram lutein, 562 microgram zeaxanthin.

12. Mì ngũ cốc nguyên cám làm tăng năng lượng

Mì ngũ cốc nguyên cám chứa nhiều vitamin nhóm B giúp cơ thể chuyển đổi thức ăn thành năng lượng. Không giống như các sản phẩm ngũ cốc chế biến thiếu chất xơ, ngũ cốc nguyên cám giúp bạn no lâu mà vẫn không sợ béo vì chúng chứa ít calo.



Sống Khỏe Cùng Tôi, Sống Khỏe, Sức Khỏe, Suc Khoe, Song Khoe

Dấu hiệu ngày "đèn đỏ"

85% phụ nữ có kinh nguyệt đều trải qua một số triệu chứng tiền kinh nguyệt vài ngày trước khi bắt đầu chu kỳ kinh nguyệt của họ. Theo Hội sản khoa Mỹ, nếu phụ nữ gặp các triệu chứng này sau 5 ngày khi kỳ kinh cuối và trước 4 ngày khi đến kỳ kinh mới liên tiếp trong 3 tháng thì có thể khẳng định đó là những dấu hiệu của hội chứng tiền kinh nguyệt, thuật ngữ y khoa là Premenstrual Syndrome (PMS). Hội chứng tiền kinh nguyệt xảy ra sớm là do mức độ hoocmon estrogen và progesterone có sự thay đổi trong cơ thể.

Các triệu chứng về tiêu hóa

Bệnh viện đa khoa Massachusetts – Mỹ nhận định rằng nhiều phụ nữ bị đau bụng, chuột rút, tiêu chảy hoặc táo bón, đầy hơi, thậm chí là buồn nôn và nôn trong những ngày ngay trước khi bắt đầu chu kỳ kinh nguyệt của họ. Không chỉ có vậy những đối tượng thèm ăn và bất chợt tăng sự thèm ăn cũng gây ra những tác dụng không tốt cho phụ nữ đặc biệt là vấn đề cân nặng.

dau-hieu-ngay-den-do-song-khoe-cung-toi

Ảnh minh họa

Các triệu chứng về cảm xúc

Nhiều phụ nữ cho biết chu kỳ nguyệt san của họ sắp bắt đầu khi tâm trạng của họ thay đổi. Một số phụ nữ trở nên nhạy cảm hơn, dễ tức giận, cáu kỉnh, chán nản và có thể là khóc lóc.. Những người khác thì trở nên lo lắng, khó ngủ, hoặc muốn thu mình lại. Trí nhớ bị mất đột ngột, khó tập trung và thậm chí hoang tưởng cũng có thể xảy ra trong gian đoạn khởi đầu này.

Bệnh viện đa khoa Massachusetts đưa ra lời khuyên rằng phụ nữ có thể dùng thuốc chống trầm cảm theo chỉ dẫn của bác sĩ để giảm nhẹ các triệu chứng tiền kinh nguyệt có liên quan về mặt cảm xúc.

Các triệu chứng về da

Mụn trưng cá thường xuất hiện nhiều hơn khi sắp bắt đầu thời kỳ kinh nguyệt. Những vết loét ở miệng do vi khuẩn herpes cũng nhiều khả năng xuất hiện ở thời điểm này. Một số phụ nữ trước kỳ kinh dễ bị bầm tím và có cảm giác tê, ngứa ran ở tay, chân của họ. Sưng ở mặt, tay chân cũng có thể xảy ra. Căng ngực và đau do giữ nước cũng ảnh hướng đến nhiều phụ nữ ngay trước khi bắt đầu chu kỳ kinh nguyệt.

Vấn đề sức khỏe xấu đi

Rất nhiều phụ nữ trước chu kỳ kinh nguyệt sẽ có dấu hiệu mệt mỏi đôi khi họ còn cảm thấy vụng về hơn so với bình thường.

Những phụ nữ có tiền sử bệnh như co giật, hen suyễn, dị ứng và các rối loạn mô liên kết như viêm khớp dạng thấp hoặc lupus ban đỏ hệ thống có thể các triệu chứng này sẽ trở nên tồi tệ hơn ngay trước kỳ nguyệt san.

Các triệu chứng khác

Đau đầu, chóng mặt, ngất xỉu, tim đập nhan, nóng ran, đau khớp và cơ bắp co thắt có thể xảy ra ngay trước chu kỳ kinh nguyệt. Vấn đề về tầm nhìn, viêm kết mạc cũng ảnh hưởng tới một số phụ nữ. Số khác lại có nhu cầu tình dục cao hơn trước khi bắt đầu vào chu kỳ kinh nguyệt.


Sống Khỏe Cùng Tôi, Sống Khỏe, Sức Khỏe, Suc Khoe, Song Khoe

Tìm hiểu về mùi của cơ thể

Bất kì ai cũng có thể có mùi đặc trưng của cơ thể, với không ít người, đó là mùi hôi nách, hôi chân hoặc thậm chí là mùi mồ hôi. Và trong hầu hết trường hợp, khi nhiệt độ nóng lên, cơ thể bạn ra nhiều mồ hôi do tập thể dục, mùi cơ thể có nhiều khả năng phát tán rộng và mạnh mẽ. Điều này có thể khiến không ít người cảm thấy ngại ngùng. Vì vậy, hiểu về mùi cơ thể để ngăn chặn chúng hiệu quả nhất là điều mà bạn nên làm.

Dưới đây là 7 điều đặc biệt về mùi cơ thể mà có thể bạn chưa hề nghe nói đến.

1. Bạn có hai loại tuyến mồ hôi khác nhau

Có đến 4 triệu tuyến mồ hôi trong cơ thể nhưng được chia làm 2 loại là tuyến mồ hôi ngoại tiết (eccrine sweat glands - chiếm đến 3 triệu) và các tuyến đầu tiết (apocrine glands).

Tuyến mồ hôi đầu tiết là những tuyến tiết loại mồ hôi có mùi và được giới hạn chủ yếu tại chân tóc, nách và những vùng niệu sinh dục. Chúng không có liên hệ đến tăng tiết mồ hôi khu trú và chức năng của chúng được điều hòa bởi các tiến trình nội tiết.

2. Tóc của bạn cũng có thể tạo ra mùi

Thỉnh thoảng tóc và da đầu của mọi người bốc ra một mùi khó khịu, có thể là mồ hôi, bụi bẩn và do không tắm gội. Đó là điều bình thường. Tuy nhiên, có những người mắc hội chứng "tóc có mùi". Triệu chứng nổi bật nhất của căn bệnh "Tóc có mùi" là trên da đầu và tóc bốc ra mùi hôi rất khó chịu.

Nguyên nhân chính gây hội chứng "tóc có mùi" là do vi khuẩn hoặc nấm hoặc vi khuẩn. Các vi khuẩn này làm cho mồ hôi ở đầu tăng lên, các chất béo trong tuyến đầu tiết bị phá vỡ khiến cho chúng bám càng chắc hơn và gây mùi khó chịu hơn.



Có rất nhiều điều đặc biệt về mùi cơ thể mà bạn chưa hề nghe nói tới. Ảnh minh họa

3. Dùng xà phòng diệt khuẩn có thể làm cho mùi cơ thể tồi tệ hơn

Bạn cho rằng có thể sử dụng xà phòng diệt khuẩn để loại bỏ mùi cơ thể đặc biệt là ở những vùng "nặng mùi" nhất như nách, "vùng kín"... nhưng thực tế không phải vậy. Xà phòng diệt khuẩn dễ làm cho da bị khô, từ đó, cơ thể sản xuất nhiều mồ hôi hơn và làm cho mùi cơ thể càng tăng chứ không có dấu hiệu thuyên giảm.

4. Căng thẳng tạo ra mồ hôi nhiều hơn nên dễ gây ra mùi cơ thể

Khi bạn lo lắng, cơ thể sản sinh cortisol - một loại hormone có khả năng kích thích tuyến mồ hôi làm việc trên toàn cơ thể và tăng cường các vi khuẩn sống trên da. Đó là lý do tại sao bạn có thể thấy một người nào đó khi đối mặt với áp lực, căng thẳng, stress, họ thường ra mồ hôi nhiều và có thể có mùi rất "đặc trưng".

5. Chứng táo bón làm tăng nguy cơ có mùi cơ thể

Thiếu chất cơ là một trong những nguyên nhân của chứng táo bón, đầy hơi và ảnh hưởng đến mùi toàn cơ thể. Trong trường hợp táo bón nặng, độc tố phát hành qua hệ tiêu hóa có thể thấm qua lỗ chân lông, tạo nên mùi cơ thể.

Để giảm bớt mùi hôi cơ thể, nên tăm rửa hàng ngày sạch sẽ và lựa chọn nhiều rau xanh, trái cây trong chế độ ăn uống. Rau xanh giàu chất xơ này có thể làm tăng sự bài tiết, đẩy những chất hữu cơ có trong dạ dày ra ngoài, vi khuẩn khó sinh sôi phát triển và tự nhiên có thể làm giảm mùi hôi rõ rệt.


Sống Khỏe Cùng Tôi, Sống Khỏe, Sức Khỏe, Suc Khoe, Song Khoe

CHIA SẺ TRANG NÀY

Twitter Share to Google+ Facebook Digg Stumbleupon Favorites More

 
Edit Ứng dụng iphone 3G | And Tin tuc cong nghe - Video tổng hợp hay nhất | Câu lạc bộ kiến trúc